📘 Một công cụ tra cứu miễn phí của dykhoa.com — bài viết, tài nguyên giảng dạy & truyền thông khoa học khác tại dykhoa.com →

Trạm tra cứu Học vụ & Cố vấn học tập VLU · do dykhoa.com tổng hợp

Trạm tra cứu Học vụ & Cố vấn học tập VLU

Trạm tra cứu này tổng hợp toàn bộ quy định học vụ hiện hành của Trường Đại học Văn Lang mà giảng viên và sinh viên thường cần tìm nhanh: Quy chế Đào tạo trình độ Đại học (33 Điều đầy đủ), quy định công tác Cố vấn học tập (CVHT), chương trình Anh văn tổng quát (AVTQ), quy định Teaching Assistant (TA), dạy & học trực tuyến, lưu ý đăng ký học phần và các thủ tục hành chính — kèm công cụ tính khối lượng công việc CVHT tự động. Nội dung được biên soạn và cập nhật bởi dykhoa.com.

Không tìm thấy nội dung phù hợp ở bất kỳ chuyên mục nào. Thử từ khoá khác.

FAQ Câu hỏi thường gặp

Sinh viên VLU bị cảnh báo học tập khi nào?

Sinh viên bị cảnh báo học tập cuối mỗi học kỳ nếu tổng tín chỉ nợ tồn đọng từ đầu khóa vượt quá 24 tín chỉ, hoặc điểm trung bình tích lũy dưới ngưỡng theo năm học: dưới 1,2 (năm 1), dưới 1,4 (năm 2), dưới 1,6 (năm 3), dưới 1,8 (năm 4 trở đi). Cảnh báo học tập 2 lần liên tiếp sẽ dẫn đến buộc thôi học.

Khối lượng học tập tối thiểu và tối đa mỗi học kỳ tại VLU là bao nhiêu?

Theo Quy chế đào tạo VLU, khối lượng học tập mỗi học kỳ tối thiểu không thấp hơn 9 tín chỉ (trừ kỳ thực tập hoặc kỳ cuối khóa) và tối đa không vượt quá 19 tín chỉ.

Điểm thi lại lần 2 tại VLU tối đa được bao nhiêu?

Điểm tổng kết học phần sau khi thi lại lần 2 chỉ được giới hạn cao nhất là 6,9 điểm theo thang điểm 10, tương đương mức cao nhất của loại C.

Cố vấn học tập (CVHT) tại VLU được đánh giá theo những tiêu chí nào?

CVHT được đánh giá theo 4 tiêu chí quy định tại Điều 11 Quyết định 1198/QĐ-ĐHVL-ĐT (sửa đổi bởi 2053/QĐ-ĐHVL-ĐT): (1) tuân thủ nội dung cơ bản khi thực hiện nhiệm vụ, (2) hướng dẫn SV lập và đăng ký kế hoạch học tập/học phần, (3) tư vấn phương pháp học tập, (4) công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Tiêu chí 2 và 3 là tiêu chí cốt lõi.

Chương trình Anh văn tổng quát (AVTQ) tại VLU gồm bao nhiêu tín chỉ?

Chương trình AVTQ gồm AV0 (không tích lũy) đến AV7, tổng cộng 21 tín chỉ tích lũy (AV1 đến AV7), tương ứng Chuẩn đầu ra Anh văn Bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam, tương đương B2 theo CEFR.

Nguồn: Quyết định 1198/QĐ-ĐHVL-ĐT (31/7/2024) và Quyết định sửa đổi, bổ sung 2053/QĐ-ĐHVL-ĐT (06/12/2024) — Quy định công tác Cố vấn học tập.

01 Tiêu chí đánh giá (Điều 11)

Bảng4 tiêu chí đánh giá CVHT — tiêu chí 2, 3 là cốt lõi
TTTiêu chíMô tảChỉ số đánh giáCăn cứ
1Đánh giá chung tuân thủ nội dung cơ bản Nộp Kế hoạch CVHT đúng hạn; sắp xếp hợp lý tư vấn tập trung (tối thiểu 1 lần/HK); công khai lịch tư vấn cá nhân. Có Kế hoạch CVHT chi tiết; tổ chức 100% buổi tư vấn tập trung; công bố & thực hiện đúng lịch trực. Hồ sơ [3],[4],[5]; Khảo sát SV
2Hướng dẫn SV lập & đăng ký KHHT, ĐKHP Đề xuất mở lớp học trả nợ; hướng dẫn lập kế hoạch trả nợ học phần; đôn đốc đăng ký đúng hạn. SV đăng ký ít nhất 1 học phần/HK. Thống kê kết quả ĐKHP (PĐT)
3Tư vấn phương pháp học tập Tư vấn phương pháp học cho SV còn nợ học phần; tổ chức chia sẻ kinh nghiệm; khích lệ tinh thần học tập. ≥ 1/3 số SV trễ lộ trình do CVHT phụ trách tốt nghiệp trong năm học (dữ liệu tính đến 31/8). Thống kê tiến độ học tập cuối năm (PĐT)
4Công tác phối hợp thực hiện nhiệm vụ Phối hợp với Trợ lý CTSV khoa / Thư ký khoa / Phụ trách học vụ PĐT để xử lý đề xuất, khiếu nại của SV. Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Khảo sát Trợ lý CTSV, Thư ký khoa, Phụ trách học vụ PĐT

02 Xếp loại & hệ số quy đổi (Điều 12)

BảngĐiều kiện xếp loại A / B / C / Không hoàn thành
Xếp loạiHệ số (H)Điều kiện — CVHT thườngĐiều kiện — CVHT SV trễ lộ trình
Loại A1.1Đạt yêu cầu cả 5 tiêu chí đánh giá.Đạt yêu cầu cả 4 tiêu chí.
Loại B1.0Đạt ít nhất 4 tiêu chí theo Điều 11 (gồm cốt lõi 1,2,3).Đạt ít nhất 3 tiêu chí (gồm cốt lõi 2, 3).
Loại C0.5Đạt ít nhất 3 tiêu chí, tối thiểu phải đạt tiêu chí 1.Đạt ít nhất 2 tiêu chí (gồm 1 cốt lõi).
Không hoàn thành0Không thực hiện nhiệm vụ và/hoặc không thực hiện bước đánh giá.

03 Hệ số S, D, C (Điều 14) & Công cụ tính Q (Điều 15)

Công cụTính khối lượng công việc CVHT — Q = A × H × S × D × C
Số SV phụ tráchHệ số (S)
Nhỏ hơn 15 SV0.8
Từ 15 đến 40 SV1.0
Từ 41 đến 80 SV1.2
Từ 81 đến 160 SV1.4
Từ 161 đến 200 SV1.6
Từ 201 đến 250 SV1.8
Từ 251 đến 300 SV2.0
Trên 300 SV2.2

D — hệ số phụ trách SV trễ lộ trình = 1.2 (nếu có). C — hệ số công việc phức tạp (phụ trách SV từ 3 khóa và/hoặc từ 2 ngành trở lên trong cùng năm học) = 1.1 (nếu có).

QCVHT = A × H × S × D × C
Kết quả QCVHT1.000
Nguồn: Quy chế Đào tạo trình độ Đại học — Trường Đại học Văn Lang, đăng tại VHUB (vhub.vanlanguni.edu.vn/quy-che-dao-tao).
Ngưỡng điểm đạt
≥ 5,0 / 10
1 tín chỉ lý thuyết
15 giờ lớp / 50 giờ định mức
Tín chỉ tối thiểu cử nhân
120 TC (+ GDTC, GDQP-AN)
Khối lượng học kỳ
Tối thiểu 9 TC — Tối đa 19 TC
Thời gian tối đa khóa học
2× thời gian chuẩn toàn khóa
Cảnh báo học tập
Nợ >24 TC hoặc ĐTB dưới ngưỡng năm
Buộc thôi học
Cảnh báo 2 lần liên tiếp
Thi lại (lần 2)
Điểm giới hạn tối đa 6,9
Điểm chữ xếp loại
A 8,5–10 · B 7–8,4 · C 5,5–6,9 · D 5–5,4 · F <5
Xếp loại học lực (thang 4)
Xuất sắc ≥3,6 · Giỏi ≥3,2 · Khá ≥2,5

I Khái niệm chung

Điều 1Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế quy định chung về tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học hệ chính quy: chương trình đào tạo và thời gian học tập; hình thức và phương thức tổ chức đào tạo; lập kế hoạch và tổ chức giảng dạy; đánh giá kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp; các quy định khác đối với sinh viên VLU. Vấn đề chưa nêu áp dụng theo Quy chế của Bộ GDĐT.

Áp dụng đối với các khoa, viện, đơn vị có chức năng đào tạo và sinh viên hệ chính quy trình độ đại học của Trường.

Điều 2Giải thích từ ngữ, từ viết tắt
  • CTĐT — Chương trình đào tạo: hệ thống hoạt động giáo dục hướng tới cấp văn bằng, gồm mục tiêu, khối lượng kiến thức, cấu trúc, nội dung, phương pháp, hình thức đánh giá, chuẩn đầu ra phù hợp Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
  • Chuẩn đầu ra (CĐR) của CTĐT: yêu cầu về phẩm chất, năng lực người học đạt được sau khi hoàn thành CTĐT.
  • Chuẩn đầu vào: yêu cầu tối thiểu về trình độ, năng lực để theo học CTĐT.
  • Lớp học phần: các SV cùng đăng ký một học phần, cùng thời khóa biểu trong một học kỳ; tồn tại trong một học kỳ, có mã riêng.
  • Lớp sinh viên: sắp xếp theo khóa học, tên thể hiện bậc/loại chương trình/khóa/ngành; tồn tại suốt khóa học.
  • Cố vấn học tập (CVHT): thành tố tổ chức của Trường, quản lý và hỗ trợ SV trong học tập, rèn luyện; quy định riêng.
  • Viết tắt: CTĐT, CĐR, CVHT, Bộ GDĐT.
Điều 3Học phần

Học phần thường 2–4 tín chỉ (trừ thực tập cuối khóa, khóa luận/đồ án tốt nghiệp; học phần thực hành/đồ án theo module có thể 1 TC). Tên bằng tiếng Việt và tiếng Anh, mã hóa riêng theo quy định, quản lý bởi Phòng Đào tạo.

Phân loại: học phần bắt buộc; học phần tự chọn. Trong đó còn phân loại:

  • Học phần tiên quyết — phải học và đạt A mới được đăng ký B.
  • Học phần học trước/học sau — cần học xong A (có thể chưa đạt) mới đăng ký B.
  • Học phần song hành — phải đã đăng ký A mới được đăng ký B (có thể cùng kỳ).
  • Học phần tương đương — thay thế cho một/nhóm học phần khác nếu đáp ứng nội dung, thời lượng tương đương.
  • Học phần thay thế — thay cho học phần không còn giảng dạy, cùng số tín chỉ và đóng góp CĐR tương đương.
Điều 4Tín chỉ
  • 1 tín chỉ ≈ 50 giờ học tập định mức (giảng, tự học, nghiên cứu, thi/kiểm tra).
  • 1 tín chỉ lý thuyết = 15 giờ giảng trực tiếp/trực tuyến. 1 tín chỉ thực hành = 30 giờ hướng dẫn thực hành/thí nghiệm/mô phỏng/đồ án.
  • Hoạt động ngoài trường (thực hành, kiến tập, thực tập, tour, thực địa): 1 TC = 45–50 giờ.
  • Khóa luận/đồ án tốt nghiệp: 1 TC = 45 giờ.

Khối lượng tín chỉ tích lũy = tổng TC các học phần SV đã đạt theo yêu cầu CTĐT.

Điều 5Thang điểm
  • Thang điểm 10 — đánh giá điểm thành phần (quá trình, cuối kỳ).
  • Thang điểm chữ — in trong bảng điểm để tham khảo.
  • Thang điểm 4 — tính điểm trung bình học kỳ/năm/tích lũy; xử lý học vụ; xếp loại học lực và tốt nghiệp.

II Chương trình đào tạo

Điều 6Chương trình đào tạo và thời gian đào tạo
  • CTĐT xây dựng theo tín chỉ, gồm học phần bắt buộc và tự chọn, đáp ứng chuẩn khối ngành/ngành.
  • Có thể thiết kế đơn ngành, đa ngành (chuyên ngành, tối đa 5) hoặc ngành chính–ngành phụ.
  • Người tốt nghiệp trình độ/ngành/trường khác: khối lượng thực tế xác định trên cơ sở công nhận/chuyển đổi tín chỉ.
  • CTĐT phải công khai trước tuyển sinh; thay đổi phải công bố trước khi áp dụng, không gây bất lợi cho SV.
  • Thời gian học chuẩn toàn khóa (chính quy tập trung): 3,5–6 năm tùy ngành.
  • Thời gian tối đa hoàn thành khóa học = 2 lần thời gian chuẩn toàn khóa. SV liên thông được miễn trừ tín chỉ thì thời gian tối đa giảm tương ứng.
Điều 7Cấu trúc và nội dung chương trình đào tạo

CTĐT phải thể hiện rõ vai trò từng thành phần/học phần, liên kết logic; đặc điểm chung và riêng của ngành; phần bắt buộc và tự chọn; đảm bảo mềm dẻo cho SV xây dựng kế hoạch cá nhân.

Giáo dục đại cương bắt buộc: lý luận chính trị, pháp luật, GDTC, GDQP-AN. CTĐT chuyên sâu đặc thù: tối thiểu 8 TC thực tập.

Điều 8Khối lượng học tập tối thiểu và khung thời gian đào tạo
  • Cử nhân: tối thiểu 120 tín chỉ (+ GDTC, GDQP-AN riêng).
  • Kỹ sư / kiến trúc sư / dược sĩ / bác sĩ (chuyên sâu đặc thù): tối thiểu 150 tín chỉ (+ GDTC, GDQP-AN); hoặc tối thiểu 30 TC nếu đã có bằng đại học cùng nhóm ngành.
  • Đa ngành: chênh lệch khối lượng giữa chuyên ngành tối thiểu 30 TC (25%); ngành chính–phụ: ngành phụ tối thiểu 15 TC.
  • GDTC, GDQP-AN không tính vào khối lượng CTĐT và không tính điểm trung bình tích lũy.
Điều 9Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

CĐR phải rõ ràng, đo lường/đánh giá được, nhất quán với mục tiêu CTĐT, phản ánh yêu cầu của nhà tuyển dụng, cụ thể hóa trong CĐR học phần, đảm bảo khả thi để SV đáp ứng chuẩn đầu vào có thể hoàn thành CTĐT trong thời gian chuẩn.

Điều 10Đề cương chi tiết học phần

ĐCCT theo mẫu chung của Trường, gồm tối thiểu: tên (Việt/Anh), mã, bắt buộc/tự chọn, khối kiến thức, số TC/giờ (lý thuyết, thực hành, thực tế), điều kiện tiên quyết/học trước-sau, tài liệu, mục tiêu, CĐR & ma trận, nội dung từng chương, phương pháp giảng dạy & hình thức đánh giá, lịch trình, nguồn lực.

ĐCCT thực hiện hằng kỳ phải được Trưởng bộ môn, Trưởng khoa duyệt chuyên môn và Hiệu trưởng phê duyệt quản lý; lưu tại khoa và Phòng Đào tạo.

Điều 11Xây dựng, rà soát và quản lý chương trình đào tạo
  • Rà soát nhỏ (cập nhật hằng năm): thường ở học kỳ 3 của năm học.
  • Rà soát/cải tiến lớn theo yêu cầu Bộ GDĐT: ít nhất 1 lần / 5 năm.
  • Rà soát nhỏ: được điều chỉnh khối kiến thức, tên/số TC học phần, kế hoạch đào tạo, nội dung/phương pháp đánh giá — không được thay đổi tổng khối lượng chuẩn toàn khóa đã công bố; không hủy chuyên ngành đã công bố (có thể bổ sung thêm).
  • Khoa xây dựng và tổ chức thực hiện CTĐT, lưu minh chứng; Phòng Đào tạo kiểm soát tuân thủ, quản lý học vụ, lưu trữ hồ sơ CTĐT toàn Trường.

III Tổ chức đào tạo

Điều 12Hình thức đào tạo, thời gian hoạt động giảng dạy và nơi học tập

Hình thức đào tạo: chính quy tập trung. Thời gian giảng dạy: 7g00–20g30, thứ Hai–thứ Bảy (ngoại lệ do Hiệu trưởng duyệt). Thời khóa biểu do Phòng Đào tạo sắp xếp trình Hiệu trưởng phê duyệt; có thể luân chuyển giữa các cơ sở.

Điều 13Nhập học vào các ngành và trách nhiệm của sinh viên

SV tuyển mới nộp giấy tờ theo Giấy báo trúng tuyển; SV khóa cũ nghỉ tạm thời nhập học lại trước ngày ĐKHP kỳ mới ít nhất 1 tuần.

Trách nhiệm SV: giữ gìn tài sản/dịch vụ Trường cấp; dùng email Trường cấp cho mọi thông tin học vụ (Trường không đảm bảo phản hồi qua email khác); nắm quy chế đào tạo, quy chế công tác SV, đóng học phí đúng hạn, bảo mật tài khoản.

Điều 14Phương thức tổ chức đào tạo

Năm học: từ tuần đầu tháng 9 đến tuần cuối tháng 8 năm sau. Tất cả ngành đào tạo theo tín chỉ.

  • Không đạt học phần bắt buộc → học lại / học phần tương đương / học phần thay thế.
  • Không đạt học phần tự chọn → học lại hoặc chọn học phần khác cùng nhóm.
Điều 15Kế hoạch giảng dạy và học tập
  • Năm học ≈ 52 tuần, chia 3 học kỳ, tối thiểu 30 tuần lên lớp. Phòng Đào tạo công bố kế hoạch năm học trước ít nhất 3 tháng.
  • Kế hoạch học kỳ do khoa chủ trì, phối hợp Phòng Đào tạo, công bố kịp thời để SV đăng ký.
  • Thời khóa biểu: có thể xếp 5 giờ/buổi cho học phần thực hành; lịch cuốn chiếu không vượt 15 giờ/tuần và 4 giờ/ngày.
Điều 16Tổ chức đăng ký học tập và tổ chức lớp học phần

Đăng ký học phần trực tuyến qua hệ thống của Trường.

Khối lượng học kỳQuy định
Tối thiểuKhông ít hơn 2/3 khối lượng trung bình một kỳ theo kế hoạch chuẩn, nhưng không thấp hơn 9 tín chỉ (trừ kỳ thực tập/kỳ cuối khóa)
Tối đaKhông vượt quá 3/2 khối lượng trung bình một kỳ, nhưng không vượt quá 19 tín chỉ

Trường hợp đặc biệt (thấp/cao hơn mức trên) cần xác nhận của khoa và CVHT, Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng quyết định. Lớp học phần dưới sĩ số tối thiểu quy định sẽ bị hủy (trừ trường hợp Hiệu trưởng xem xét đặc biệt).

Điều 17Rút bớt học phần đã đăng ký

SV được rút bớt học phần nếu không vi phạm khối lượng tối thiểu (Điều 16.3). Phải nộp đơn trong tuần đầu học kỳ, được CVHT và Trưởng khoa phê duyệt. Sau thời hạn này, hệ thống khóa điều chỉnh và Trường từ chối giải quyết.

Điều 18Tổ chức giảng dạy và học tập
  • Giảng viên dạy lý thuyết: tối thiểu thạc sĩ đúng chuyên môn hoặc đang làm việc/nghiên cứu liên quan; GV thỉnh giảng cần lý lịch khoa học rõ ràng và hợp đồng do Hiệu trưởng ký.
  • Cuối mỗi học kỳ: lấy ý kiến phản hồi SV về học phần.
  • Có thể kết hợp giảng dạy trực tiếp và trực tuyến (blended learning) qua LMS (Moodle); có quy định riêng.
  • Có thể dùng phụ giảng, trợ giảng (SV giỏi, học viên cao học, NCS) — theo Quy định riêng, phải được Hiệu trưởng phê duyệt.
Điều 19Thực tập cuối khóa và đánh giá thực tập cuối khóa
  • Bắt buộc; khối lượng tối thiểu 3 tín chỉ, tối đa không vượt khối lượng KLTN/đồ án tốt nghiệp. 1 TC thực tập = 60 giờ hành chính.
  • Khoa gửi kế hoạch thực tập về Phòng Đào tạo trước khi SV đi thực tập ít nhất 4 tuần.
  • Đánh giá kết quả thực tập có sự tham gia của đơn vị thực tập và nhận xét GV hướng dẫn; Trưởng khoa phân công GV đánh giá hoặc thành lập hội đồng.
Điều 20Làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc học các học phần thay thế

Khối lượng đồ án/khóa luận tốt nghiệp: tối thiểu 6 TC, tối đa 14 TC. Tùy ngành, có thể bắt buộc hoặc tự chọn (ghi rõ trong CTĐT). SV không làm đồ án/khóa luận phải học học phần thay thế có mức đóng góp CĐR tương đồng.

Điều 21Đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp

Hội đồng đánh giá: số lẻ, 3 hoặc 5 thành viên (1 chủ tịch, 1 thư ký, ít nhất 1 phản biện); không gồm GV hướng dẫn; trợ giảng không được tham gia hội đồng.

Điểm = trung bình cộng (hoặc có trọng số) của hội đồng, GV hướng dẫn và phản biện độc lập. Không đạt → làm lại theo thời hạn Trưởng khoa quy định, hoặc chuyển học phần thay thế (trừ ngành bắt buộc).

IV Đánh giá kết quả học tập

Điều 22Đánh giá và tính điểm học phần

Tối thiểu 2 điểm thành phần: quá trình + cuối kỳ. Điểm cuối kỳ bắt buộc, trọng số ≥ 40%. Học phần thuần thực hành/đồ án/thực tập/KLTN có thể chỉ 1 điểm thành phần. Đánh giá trực tuyến ≤ 50% trọng số (riêng bảo vệ đồ án/KLTN trực tuyến có thể cao hơn nếu đủ điều kiện hội đồng ≥3 người, đồng thuận, ghi hình lưu trữ).

Vắng thi không lý do chính đáng → 0 điểm. Vắng có lý do chính đáng → thi kỳ phụ (tính điểm lần đầu).

Xếp loại điểm chữ (thang 10, ngưỡng đạt ≥5,0):

Điểm chữKhoảng điểm 10Ghi chú
A8,5 – 10,0Loại đạt, tính vào điểm trung bình
B7,0 – 8,4
C5,5 – 6,9
D5,0 – 5,4
FDưới 5,0Không đạt
P≥ 5,0Đạt không phân mức — không tính điểm TB
I / X / RChưa hoàn thiện (hoãn thi / thiếu dữ liệu) / miễn học công nhận TC — không tính điểm TB

Thi lại, học lại, học cải thiện:

  • Không đạt lần đầu → đăng ký thi lại lần 2 (chỉ với học phần có thi cuối kỳ). Bảo lưu điểm quá trình; điểm tổng kết thi lại lần 2 tối đa 6,9 (trần loại C). Thi lần 2 sớm nhất sau 1 tuần kể từ thi lần 1.
  • Vẫn không đạt sau lần 2 → phải học lại (hoặc đổi học phần tự chọn khác cùng nhóm).
  • Học cải thiện: áp dụng cho học phần đạt D hoặc C; hệ thống tự lấy điểm cao hơn.
  • SV đóng học phí/lệ phí cho thi lại lần 2, học lại, học cải thiện.
Điều 23Đánh giá kết quả học tập theo học kỳ, năm học

Điểm 10 học phần → quy đổi thang 4 (làm tròn 2 chữ số thập phân). Điểm trung bình (học kỳ/năm/tích lũy) tính theo thang 4, làm tròn 2 chữ số, trọng số theo số tín chỉ mỗi học phần. Công thức: A = Σ(aᵢ × nᵢ) / Σnᵢ — aᵢ là điểm học phần i (thang 4), nᵢ là số tín chỉ học phần i.

Xếp loại học lực (thang điểm 4):

Xếp loạiĐiểm trung bình
Xuất sắc3,6 – 4,0
Giỏi3,2 – cận 3,6
Khá2,5 – cận 3,2
Trung bình2,0 – cận 2,5
Yếu1,0 – cận 2,0
KémDưới 1,0
Điều 24Xếp trình độ năm học và điều kiện xét học bổng học tập

M = số tín chỉ trung bình 1 năm học theo kế hoạch chuẩn (tổng TC CTĐT ÷ thời gian chuẩn toàn khóa, làm tròn số nguyên), Trưởng khoa công bố đầu khóa.

Trình độ nămĐiều kiện (N = TC tích lũy)
Năm 1N1 < M
Năm 2M ≤ N2 < 2M
Năm 32M ≤ N3 < 3M
Năm 43M ≤ N4 < 4M (đào tạo 5 năm) hoặc TC còn lại (đào tạo 4 năm)
Năm 54M ≤ N5 < 5M (đào tạo 6 năm) hoặc TC còn lại (đào tạo 5 năm)
Năm 65M ≤ N6 (TC còn lại)

Điều kiện xét học bổng học tập: học đúng kế hoạch chuẩn, đạt số tín chỉ tối thiểu tích lũy theo công thức Mi = M×[(i–1) + 90%] (i = năm học thứ i); năm cuối tính theo TC thực tế còn lại. Xét mỗi năm 1 lần; chỉ dùng điểm lần đầu (không dùng điểm học lại/cải thiện).

Điều 25Xử lý kết quả học tập theo tín chỉ

Cảnh báo học tập cuối mỗi học kỳ nếu:

  • Tổng tín chỉ nợ tồn đọng từ đầu khóa vượt quá 24 TC; hoặc
  • Điểm trung bình tích lũy dưới ngưỡng theo năm: <1,2 (năm 1) · <1,4 (năm 2) · <1,6 (năm 3) · <1,8 (năm 4 trở đi).

Buộc thôi học khi: cảnh báo học tập 2 lần liên tiếp; vượt thời gian tối đa (Điều 6.6); kỷ luật thi hộ/nhờ thi hộ lần 2, hoặc kỷ luật mức xóa tên; hết hạn nghỉ tạm thời không nhập học lại. SV buộc thôi học được bảo lưu kết quả học phần đã đạt nếu trúng tuyển học lại.

V Tốt nghiệp và các trường hợp khác

Điều 26Công nhận kết quả học tập và chuyển đổi tín chỉ

Công nhận/chuyển đổi tín chỉ từ trình độ/ngành/CTĐT/khóa/trường khác — tối đa không vượt 50% khối lượng tối thiểu CTĐT. Khoa đối sánh CĐR, nội dung, khối lượng, cách đánh giá; trình Hiệu trưởng phê duyệt. Cấp độ: theo từng học phần / nhóm học phần / cả CTĐT.

Điều 27Công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp

Xét tốt nghiệp: ít nhất 3 đợt/năm (khoảng tháng 3, 6, 11).

Điều kiện công nhận tốt nghiệp: tích lũy đủ TC theo CTĐT; ĐTB tích lũy toàn khóa từ trung bình trở lên; có chứng chỉ GDQP-AN; đạt GDTC; đạt CĐR CTĐT; không bị truy cứu hình sự/đình chỉ học; đủ hồ sơ.

Điều kiện nhận bằng: đủ điều kiện trên + chứng chỉ tiếng Anh theo quy định (hoặc thi đánh giá năng lực đầu ra, trừ ngành đặc thù không yêu cầu) + không nợ học phí/tài sản Trường.

Cấp bằng trong 30 ngày kể từ quyết định công nhận tốt nghiệp.

Giảm hạng tốt nghiệp (xuất sắc/giỏi bị hạ 1 mức) nếu: khối lượng học lại (không tính cải thiện) vượt 5% tổng TC CTĐT; hoặc từng bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên.

Hết thời gian tối đa mà không đủ điều kiện tốt nghiệp → xóa tên khỏi danh sách SV; được cấp giấy chứng nhận các học phần đã tích lũy.

Điều 28Nghỉ học tạm thời, thôi học

Được nghỉ học tạm thời (bảo lưu kết quả) khi: điều động vào lực lượng vũ trang; đại diện quốc gia dự thi/giải quốc tế; ốm/thai sản/tai nạn điều trị dài hạn có xác nhận y tế; nhu cầu cá nhân khác (đã học ≥1 học kỳ, không thuộc diện buộc thôi học/kỷ luật).

Nghỉ vì nhu cầu cá nhân: tính vào thời gian học chính thức; không quá 3 học kỳ liên tiếp. Hết hạn không nhập học lại → coi như tự ý bỏ học, xử lý theo Điều 25.3. Thủ tục làm đầu mỗi học kỳ, trước ĐKHP ít nhất 2 tuần.

Điều 29Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học

Chuyển ngành/cơ sở trong Trườngchuyển trường: không phải SV năm nhất/năm cuối, không thuộc diện buộc thôi học, còn đủ thời gian học tối đa; đạt điều kiện trúng tuyển nơi chuyển đến cùng khóa tuyển sinh; nơi đến đủ điều kiện đảm bảo chất lượng; có sự đồng ý của các bên liên quan (Trưởng đơn vị, Hiệu trưởng hai trường nếu chuyển trường).

Thủ tục chuyển trường: SV hoàn thành nghĩa vụ (học phí, sách thư viện, tài sản khác) trước khi Phòng Đào tạo trình Hiệu trưởng ký quyết định.

Điều 30Trao đổi sinh viên và hợp tác trong đào tạo

SV có thể học một số học phần tại trường khác (trong/ngoài nước) và ngược lại, trên cơ sở thỏa thuận hợp tác được Hiệu trưởng hai trường đồng ý. Số tín chỉ tích lũy tại trường khác không vượt quá 25% tổng khối lượng CTĐT; ghi chú rõ trên bảng điểm.

Điều 31Học cùng lúc hai chương trình

Đăng ký sớm nhất khi đã xếp trình độ năm thứ 2 của chương trình 1. Điều kiện: ĐTB tích lũy loại khá trở lên (đáp ứng ngưỡng CT2), hoặc loại trung bình + đáp ứng điều kiện trúng tuyển CT2.

Nếu CT1 xuống dưới trung bình hoặc bị cảnh báo → phải dừng CT2 kỳ tiếp theo. Thời gian tối đa = thời gian tối đa của CT1. Chỉ được xét tốt nghiệp CT2 nếu đã đủ điều kiện tốt nghiệp CT1 và đăng ký CT2 muộn nhất 2 năm trước khi xét tốt nghiệp CT2.

Điều 32Học liên thông đối với người có văn bằng khác

Người tốt nghiệp cao đẳng: dự tuyển liên thông lên đại học theo quy định hiện hành. Người đã tốt nghiệp đại học: học văn bằng 2 khi ngành/khoa đã đào tạo tín chỉ và tuyển sinh tối thiểu 3 khóa. Được miễn trừ học phần tương ứng theo Điều 26.

Điều 33Xử lý vi phạm đối với sinh viên
  • Gian lận thi/kiểm tra/đánh giá: kỷ luật theo từng học phần vi phạm, theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành (trừ trường hợp thi hộ).
  • Thi hộ / nhờ thi hộ: đình chỉ học 1 năm (vi phạm lần 1); buộc thôi học (vi phạm lần 2).
  • Sử dụng hồ sơ/văn bằng/chứng chỉ giả: buộc thôi học; thu hồi, hủy bỏ văn bằng đã cấp.
  • Các vi phạm khác: theo Quy chế công tác sinh viên hiện hành của Bộ GDĐT.

PL Phụ lục — Bảng quy đổi điểm học phần

Phụ lụcBảng quy đổi điểm (điểm chữ ↔ thang 10 ↔ thang 4)

Bảng điểm nhuyễn đầy đủ (101 mức) dùng để quy đổi điểm thang 10 sang thang 4 theo bước 0,04. Mốc chính:

Điểm chữKhoảng thang 10Khoảng thang 4 (xấp xỉ)
A+9,0 – 10,03,60 – 4,00
A8,5 – 8,93,40 – 3,56
B+8,0 – 8,43,20 – 3,36
B7,0 – 7,92,80 – 3,16
C+6,5 – 6,92,60 – 2,76
C5,5 – 6,42,20 – 2,56
D5,0 – 5,42,00 – 2,16
FDưới 5,0Dưới 2,00
Xem bảng đầy đủ 101 mức (bước 0,1 điểm) ▾
Điểm chữThang 10Thang 4
Nguồn: Sổ tay tập huấn CVHT 2024–2025 — Phụ lục 3: Quy định đào tạo Anh văn tổng quát (AVTQ).
1Chương trình AVTQ & giáo trình
Ký hiệuTên tiếng ViệtTên tiếng AnhSố TCSố tiếtHọc phần tiên quyết
AV0Anh văn dự bịAcademic English030
AV1Anh văn 1Academic English 1360AV0
AV2Anh văn 2Academic English 2360AV1
AV3Anh văn 3Academic English 3360AV2
AV4Anh văn 4Academic English 4360AV3
AV5Anh văn 5Academic English 5360AV4
AV6Anh văn 6Academic English 6360AV5
AV7Anh văn 7Academic English 7390AV6
Tổng21480

AV0 không tích lũy và không tính vào khối lượng CTĐT; dành cho SV chưa đủ điều kiện học AV1, được học miễn phí một lần. SV phải đạt AV0 mới học AV1. AV1 → AV7: 21 tín chỉ, tích lũy trong CTĐT, áp dụng điều kiện tiên quyết. AV7 dạy học tích hợp, kết hợp đánh giá Chuẩn đầu ra Anh văn.

2Hoãn học
  • SV khóa K29 trở về trước: có thể hoãn học từ AV1.
  • SV khóa K30: không được hoãn AV0 → AV4; từ AV5 mới được hoãn (sau khi đã học xong, đạt từ AV1 → AV4).
  • Hoãn không quá 3 lần trong suốt khóa học.
  • SV đủ điều kiện hoãn thì không đăng ký học phần; làm đơn xin hoãn có phê duyệt của CVHT & Lãnh đạo Khoa, nộp về PĐT.
3Miễn học

Điều kiện miễn: (1) Có chứng chỉ AV còn thời hạn → miễn một phần/toàn phần + miễn CĐR AV tùy loại chứng chỉ; (2) Có bằng tốt nghiệp ĐH ngành Ngôn ngữ Anh → miễn toàn phần chương trình AV và miễn CĐR AV.

Thủ tục: HK đầu tiên — nộp văn bằng/chứng chỉ ngay khi nộp hồ sơ nhập học. Trong quá trình học — đăng ký xét miễn chậm nhất 03 tuần trước khi bắt đầu học kỳ (nếu nộp trễ, PĐT xét cho HK tiếp theo, không được rút học phần).

Nếu đã được xét miễn nhưng muốn học theo chương trình của Trường → làm đơn xin hủy kết quả miễn.

4Thi, kiểm tra, đánh giá
  • Điểm đạt: điểm tổng kết (quá trình + cuối kỳ) ≥ 5,0 (thang 10); điểm cuối kỳ không được điểm liệt (0 điểm) — nếu điểm liệt thì rớt học phần dù điểm quá trình đạt.
  • AV1 → AV6: thi 01 lần (không thi lại). Không đạt phải đăng ký học lại.
  • AV7: thi tích hợp CĐR, được thi 02 lần.
5Công nhận Chuẩn đầu ra Anh văn (CĐR)

CĐR tương đương Bậc 4/6 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam, hoặc B2 theo CEFR.

Được công nhận khi có 1 trong 3 điều kiện: (1) Bằng tốt nghiệp ĐH ngành Ngôn ngữ Anh; (2) Chứng chỉ AV đạt điều kiện miễn toàn phần AVTQ; (3) Hoàn thành chương trình AVTQ và đạt kỳ thi CĐR tích hợp AV7.

Lưu ý: Tất cả SV khi nhập học đều phải thi xếp lớp trình độ tiếng Anh đầu khóa (trừ SV nộp văn bằng/chứng chỉ xin miễn AVTQ từ đầu).

BảngQuy đổi chứng chỉ quốc tế → miễn học phần AVTQ
VSTEPIELTSCambridge/Aptis/LinguaskillTOEIC R&LTOEIC S&WTOEFL iBTPTE AcademicHọc phần được miễn
Bậc 13.0A1120–22080–150AV0, AV1
Bậc 23.5A2225–545160–23017–30AV0 → AV4
Bậc 34.0–5.0B1550–780240–30031–4523–35AV0 → AV6
≥ Bậc 4≥ 5.5≥ B2≥ 785≥ 310≥ 46≥ 36AV0 → AV7 & CĐR TA
Bằng tốt nghiệp ĐH Ngôn ngữ AnhAV0 → AV7 & CĐR TA

Trường chỉ chấp nhận chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được cấp bởi các đơn vị liên kết tổ chức thi do Cục Quản lý chất lượng – Bộ GDĐT công nhận, hoặc chứng chỉ VSTEP do đơn vị được Bộ GDĐT công nhận tổ chức. Nhà trường không công nhận "chứng chỉ CEFR" để xét miễn. Chứng chỉ TOEIC phải đủ 4 kỹ năng, cả 4 đều phải đạt yêu cầu theo thang quy đổi.

Nguồn: Sổ tay tập huấn CVHT 2024–2025 — Phụ lục 4: Teaching Assistant (Trợ lý giảng dạy - TA).
1Tiêu chuẩn của TA
  • Là SV đang học, hoặc mới tốt nghiệp trong vòng 1 năm.
  • Điểm TB chung tích lũy học kỳ gần nhất ≥ 7.0; điểm tổng kết thi lần 1 của học phần đăng ký làm TA ≥ 8.0 (thang 10) và điểm rèn luyện học kỳ gần nhất ≥ 65 điểm.
  • Riêng các ngành Kiến trúc & Xây dựng, Sức khỏe, Kỹ thuật, Công nghệ kỹ thuật, Máy tính & CNTT: điểm tổng kết thi lần 1 học phần đăng ký làm TA ≥ 7.0.
  • Kỹ năng CNTT: tin học văn phòng (Word, Excel, PowerPoint), phần mềm giảng dạy/học tập, internet, e-Learning, MS Teams.
  • Năng động, giao tiếp tốt, khả năng truyền đạt rõ ràng, kỹ năng quản lý nhóm, tinh thần trách nhiệm.
  • Không bị kỷ luật do vi phạm quy chế/quy định Trường, không vi phạm pháp luật Nhà nước.
2Nhiệm vụ của TA
  • Hướng dẫn SV làm bài tập, thực hành, thí nghiệm; hướng dẫn ôn tập giữa kỳ/cuối kỳ; giải đáp thắc mắc trong phạm vi môn học.
  • Phân bổ bài tập, tiểu luận; nhận bài tập nhóm, kiểm tra thường xuyên, bài thi giữa kỳ; cung cấp tài liệu học tập; tuân thủ bảo mật thông tin, quyền tác giả bài giảng của GV.
  • Quản lý học nhóm, thảo luận trên lớp; làm thư ký trong các buổi thuyết trình.
  • Điểm danh, tổng hợp thông tin lớp học phần theo yêu cầu GV; thực hiện công việc phát sinh khác do GV phân công.
3Quyền lợi của TA
  • Được tham gia quá trình GV tổ chức giảng dạy để tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ.
  • Được sử dụng trang thiết bị của Trường phục vụ công việc.
  • Được hưởng thù lao 45.000 đồng/giờ chuẩn.
  • Được cộng điểm rèn luyện tại học kỳ làm TA theo hướng dẫn của TT.HTSV.
  • Được Nhà trường cấp chứng nhận đã tham gia hoạt động TA.
4Hình thức & thời gian làm việc

TA hỗ trợ GV trên lớp và/hoặc trên trang trực tuyến, MS Teams. Làm việc trong giờ học và/hoặc ngoài giờ học, theo hình thức khoán việc — không nhất thiết có mặt trên lớp toàn thời gian. GV thống nhất với TA về khối lượng, hình thức, thời gian làm việc qua bảng mô tả công việc khi tuyển chọn.

5Định mức khối lượng công việc
  • Quy đổi theo lớp học phần: tối đa 1/4 khối lượng thiết kế của học phần/lớp. Tổng khối lượng TA không quá 60 giờ/học kỳ.
  • TA bị kỷ luật do vi phạm quy chế/pháp luật, hoặc tự ý bỏ việc giữa chừng → không được tính khối lượng công việc.
  • TA xin tạm ngừng vì lý do cá nhân, hoặc buộc tạm ngừng do không đáp ứng yêu cầu của GV → vẫn được tính khối lượng làm việc thực tế.

Ghi chú: SV đăng ký làm Trợ lý giảng dạy tại Khoa hoặc đăng ký trực tiếp với GV.

Nguồn: Sổ tay tập huấn CVHT 2024–2025 — Phụ lục 5: Quy định về dạy và học trực tuyến.
1Quyền của sinh viên
  • Được cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu học tập của môn học/học phần trên E-learning.
  • Được giảng viên giải đáp mọi thắc mắc khi tham gia học tập trực tuyến.
  • Được đánh giá, ghi nhận kết quả học tập trực tuyến theo quy định từng học phần (công bố trong ĐCCT).
  • Được GV cấp quyền tham gia lớp học E-Learning. Nếu chưa được cấp quyền, liên lạc GV phụ trách lớp để giải quyết.
2Nhiệm vụ của sinh viên
  • Thường xuyên truy cập trang E-learning để tự học và hoàn thành nhiệm vụ do giảng viên giao.
  • Tham dự đầy đủ, đúng giờ các buổi học trên MS Teams theo TKB (nếu có); trang phục lịch sự, ngồi học nghiêm túc; luôn tắt micro/camera, chỉ mở khi GV yêu cầu phát biểu/thảo luận/trình bày.
  • Không bình luận nội dung không liên quan đến bài học trên E-learning.
  • Không chụp ảnh, quay clip, chia sẻ bài giảng lên mạng xã hội khi chưa được sự đồng ý của giảng viên.
  • Tự bảo vệ tài khoản cá nhân, tự chịu trách nhiệm về thông tin đã đưa lên hệ thống và việc người khác sử dụng tài khoản của mình.
  • Tuân thủ các quy định đối với SV khi tham gia lớp học E-Learning.
Nguồn: Sổ tay tập huấn CVHT 2024–2025 — Phụ lục 6: Một số lưu ý khi sinh viên đăng ký học phần trực tuyến.
1Trước khi đăng ký
  • Xem kỹ kế hoạch năm học/học kỳ của Khoa/ngành để nắm thông tin môn học theo kế hoạch. Có thể nhờ CVHT tư vấn xây dựng kế hoạch học tập, đặc biệt với các môn "ngoài kế hoạch".
  • Xem kỹ Thông báo đăng ký học phần để biết đối tượng và thời gian quy định (đợt chính thức, bổ sung, điều chỉnh).
  • Xem trước Thời khóa biểu (TKB) dự kiến (nếu có).
  • Kiểm tra tài khoản trang online.vlu.edu.vn (đổi mật khẩu để bảo mật thông tin đăng ký).
2Trong thời gian đăng ký
  • Đăng nhập vào trang đăng ký trong thời gian quy định theo thông báo ĐKMH.
  • Khi thao tác ĐKMH, kiểm tra các cảnh báo từ hệ thống (môn học cùng buổi, khác cơ sở...).
  • Nếu chưa đăng ký đủ môn do không thấy môn học/lớp hết chỗ → đăng nhập kiểm tra thường xuyên (nên mỗi 1–2 giờ/lần) trong thời gian cho phép để đăng ký khi có chỗ trống.
  • Liên hệ ngay Thầy/Cô phụ trách học vụ ngành khi gặp sự cố (không đăng nhập được, không thấy môn để đăng ký, không đăng ký được môn...).
  • Kiểm tra kết quả đăng ký, xuất file kết quả và lưu trữ để sử dụng khi cần.
3Sau khi hoàn thành đăng ký
  • Thường xuyên kiểm tra kết quả đăng ký môn học và TKB học kỳ.
  • Liên hệ ngay Thầy/Cô phụ trách học vụ ngành khi có thắc mắc liên quan đến ĐKMH.
Nguồn: Sổ tay tập huấn CVHT 2024–2025 — Phụ lục 8a & 8b: Thủ tục hành chính về Đào tạo và Công tác sinh viên.
8aThủ tục hành chính về Đào tạo

Phòng Đào tạo xử lý — ĐT: 028.7109.9221. Tiếp nhận online tại vhub.vanlanguni.edu.vn (trừ trường hợp ghi chú riêng).

TTNội dungThời hạnĐịa chỉ tiếp nhận
1Đăng ký học cùng lúc 2 chương trình7 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
2Cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời5 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
3Xác minh văn bằng, chứng chỉ5 ngàyTrực tiếp PĐT (Phòng 1.06.CS3)
4Nhập học lại10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
5Thôi học – Rút hồ sơ10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
6Chuyển ngành10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
7Chuyển trường đi10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
8Chuyển trường đến10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
9Nghỉ học tạm thời7 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
10Cấp bảng điểm5 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
11Cấp Giấy xác nhận kết quả học tập môn GDQP5 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
12Cấp Giấy xác nhận nội dung ĐCCT7 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
13Cấp Giấy xác nhận hoàn thành CTĐT7 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
14Cấp Giấy xác nhận thời gian học tập5 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
15Cấp bản mô tả CTĐT7 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
16Cấp bản sao bằng tốt nghiệp từ sổ gốc7 ngàyTrực tiếp PĐT (Phòng 1.06.CS3)
17Chuyển điểm, miễn học phần10 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
8bThủ tục hành chính về Công tác sinh viên

Trung tâm Hỗ trợ sinh viên xử lý — ĐT: 028.7109.9218. Tiếp nhận online tại vhub.vanlanguni.edu.vn (trừ trường hợp ghi chú riêng).

TTNội dungThời hạnĐịa chỉ tiếp nhận
1Cấp Giấy giới thiệu để đi thực tập4 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
2Cấp giấy bổ sung hồ sơ cá nhân4 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
3Cấp giấy chứng nhận tạm hoãn thi hành nghĩa vụ quân sự4 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
4Cấp giấy xác nhận để giảm trừ gia cảnh4 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
5Cấp giấy xác nhận xin cấp Visa4 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
6Cập nhật thông tin sinh viên2 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
7Cấp lại thẻ sinh viên14 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
8Cấp xác nhận vay vốn sinh viên tại địa phương3 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
9Cấp xác nhận ưu đãi giáo dục tại địa phương3 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
10Cấp xác nhận sinh viên để xác minh kỷ luật3 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
11Cấp xác nhận sinh viên học bổng địa phương2 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
12Thanh toán Bảo hiểm Tai nạn20 ngàyTrực tiếp TT.HTSV – Phòng Hub 1.01A, CS3
13Rút hồ sơ Đoàn viên3 ngàyOnline vhub.vanlanguni.edu.vn
Trang được biên soạn và duy trì bởi Dy Khoa — giảng viên Khoa Quan hệ công chúng & Truyền thông, Trường Đại học Văn Lang. Xem thêm bài viết, tài nguyên giảng dạy và truyền thông khoa học tại dykhoa.com.
Ghé thăm dykhoa.com →